Mức ph-ạt đối với ô tô, xe máy vi phạm lỗi đè vạch, lấn làn, phân biệt các loại vạch kẻ đường đa số người tham gia giao thông không biết, dễ vi phạm

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu đường bộ, có chức năng hướng dẫn, điều khiển giao thông, giúp thông xe và đảm bảo an toàn người tham gia giao thông thường không hiểu rõ vạch kẻ đường là gì vì nó có rất nhiều loại nên việc ra những lỗi vi phạm về đè vạch kẻ đường đây là một trong những lỗi hay gặp nhất. Vậy lỗi đè vạch được hiểu như thế nào và mức phat ra sao?

1. Hiểu thế nào là lỗi đè vạch kẻ đường?

Hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể về khái niệm lỗi đè vạch tuy nhiên tại Luật giao thông đường bộ năm 2008 đã khẳng định một điều khi tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ mà trong hệ thống báo hiệu đó lại có mục vạch kẻ đường, hiểu đơn giản là người tham gia giao thông không được đè bánh xe máy hay xe ô tô lên các vạch kẻ đường mà theo quy định không được phép cắt qua có rất nhiều loại vách kẻ được bị cấm điển hình như: vạch dọc đường; vạch cấm dừng xe trên đường, vạch ngang đường….Tuy nhiên chúng ta thường nhầm lẫn giữa việc vi phạm vạch kẻ và vi phạm về sai làn, làn đường là một phần đường xe chạy và có bề rộng an toàn cho xe chạy do đó,  trường hợp xe ô tô đè vạch hay còn gọi là lấn làn như hai nửa xe ở hai bên đường khác nhau, thân xe đè qua vạch vàng) có thể bị xử lý với trường hợp đi sai làn. Có rất nhiều loại vạch kẻ đường khác nhau, có vạch kẻ đường dành cho xe máy, xe ô tô, vạch cấm dừng, đỗ xe và mỗi loại vạch sẽ có kích thước khác nhau được chia thành từng nhóm riêng, ví dụ như : vạch phân chia hai chiều xe chạy; vạch cùng chiều; vạch giới hạn đường xe chạy; Đè vạch liền trên cầu; Đè vạch xương cá; Đè vạch khi dừng đèn đỏ…

Theo quy định của pháp luật, vạch kẻ đường liền tại đường hai chiều sẽ có nhiệm vụ phân chia làn đường, giới hạn phần xe chạy hoặc phân chia làn xe, không có dải phân cách giữa. Các phương tiện chú ý không được phép đề lên các loại vạch kẻ đường này

Ví dụ về vi phạm vạch kẻ đường: Tại ngã tư Trần Duy Hưng có biển báo hiệu chỉ dẫn – vạch kẻ đường chỉ hướng mũi tên đi thẳng tuy nhiên người điều khiển xe đã rẽ sang tay trái do vậy người này vi phạm vạch kẻ đường.

2. Các loại vạch kẻ đường phổ biến theo quy chuẩn VN 41 năm 2019.

Theo quy định hiện hành có rất nhiều loại vạch kẻ đường khác nhau, với ý nghĩa khác nhau như hình con thoi, mắt võng, xương cá, vạch liền, vạch đứt, vạch nằm ngang và vạch đứng…Hầu hết các vạch kẻ đường là màu trắng, chỉ một số ít là màu vàng. Các loại vạch này có thể dùng độc lập, cũng có thể dùng kết hợp với các biển báo và đèn tín hiệu giao thông. Theo QCVN 41 năm 2019 được ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT thì có những loại vạch kẻ đường sau:

Dựa vào vị trí sử dụng, vạch kẻ đường được chia thành hai loại: vạch trên mặt bằng (bao gồm vạch trên mặt đường: vạch dọc đường, ngang đường và những loại vạch khác) và vạch đứng.

– Vạch trên mặt bằng dùng để quy định các phần đường khác nhau trên mặt bằng có màu trắng trừ một số vạch quy định ở Phụ lục G có màu vàng. Trong một số trường hợp có thể sử dụng các màu sắc khác để nâng mức độ cảnh báo giao thông trên mặt đường.

+ Vạch ngang đường dùng để phân chia phần đường dành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp (gần chỗ nút giao) sang đường.

+ Vạch dọc đường gồm: vạch dọc đứt, dọc liền, dọc liền kép

– Vạch đứng kẻ trên thành vỉa hè, các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường. Loại vạch này kết hợp giữa vạch vàng và vạch đen hoặc vạch trắng và vạch đỏ.

+ Vạch vàng gồm có vàng nét đứt; vàng nét liền; hai vạch vàng song song; vạch vàng một đứt, một liền và song song; vàng đứt song song

+ Vạch trắng hình con thoi, Vạch trắng xương cá chữ V…..

Dựa vào phương pháp kẻ, vạch kẻ đường được chia thành ba loại như sau:

– Vạch dọc đường là vạch kẻ dọc theo hướng xe chạy trên đường;

– Vạch ngang đường là vạch kẻ có hướng cắt ngang đường hoặc hình thành một góc chéo với hướng xe chạy;

– Các loại vạch khác là các loại ký hiệu chữ hoặc hình thức khác.

 Dựa vào chức năng, ý nghĩa sử dụng, vạch kẻ đường gồm: vạch hiệu lệnh, vạch cảnh báo, vạch chỉ dẫn, vạch giảm tốc độ.

+ Vạch giảm tốc độ: Dùng để báo cho người điều khiển phương tiện biết đoạn đường cần phải giảm tốc độ đồng thời bản thân vạch cũng được cấu tạo để góp phần làm giảm tốc độ xe chạy.

Vạch giảm tốc độ có màu vàng, có thể bố trí dạng cụm (nhiều vạch đơn) ở phía trước và trong đoạn đường cần giảm tốc độ hoặc là dạng vạch đơn bố trí trên toàn bộ chiều dài đoạn đường cần giảm tốc độ.

+ Biển báo hiệu lệnh là một trong những loại biển báo giao thông quan trọng, biển báo hiệu lệnh hướng dẫn người tham gia giao thông phải thực hiện các hiệu lệnh như: Đi thẳng, chạy chậm lại, chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu, vòng sang phải, vòng sang trái,…

Dựa vào hình dáng, kiểu, vạch kẻ đường được chia thành hai loại sau:

– Vạch trên mặt đường, trên thành vỉa hè (bó vỉa) hoặc ở ranh giới phân cách làn xe, gồm vạch kẻ liền và vạch kẻ đứt khúc;

– Ký hiệu chữ và ký hiệu hình gồm chữ cái, chữ số hoặc hình vẽ trên mặt đường.

3. Mức xử phạt lỗi đè vạch là bao nhiêu.

Mức xử phạt đối với trường hợp ô tô, xe máy vi phạm đè vạch liền đường hai chiều; Lỗi đè vạch liền trên cầu; Lỗi đè vạch xương cá;  Lỗi đè vạch khi dừng đèn đỏ trong đó:

3.1. Đối với xe máy.

Trường hợp xe máy đè vạch kẻ đường mà vạch đó được phép đè, lấn làn như vạch kẻ đường được dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông thì sẽ không bị xử phạt vi phạm tuy nhiên nếu người điều kiển xe máy mà đè lên những vạch cấm như vạch 1.2 (vạch phân chia hai chiều xe chạy, dạng vạch đơn, nét liền: dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch) thì bị xử lý như sau:
+ Mức xử phạt được quy định tại điểm a, khoản 1 điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì mức phạt tiền là Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi  không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.
Theo đó trường hợp xe máy đè lên vạch kẻ đường sẽ bị xác định là lỗi không chấp hành vạch kẻ đường, xử phạt tiền mức từ 100 000 đồng cho đến 200 000 đồng.
+ Theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 7 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ sẽ phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi không chấp vạch kẻ đường.

Cũng tại điểm c, khoản 1, điều 8 quy định phạt từ 80.000 đồng – 100.000 đồng đối với lỗi đè vạch xương cá.

3.2. Đối với ô tô.

Căn cứ tại điểm a khoản 1 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP,  về xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ khi không chấp hành vạch kẻ đường thì mức xử phạt đối với ô tô là: từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
Cũng giống như xe máy, đối với tường hợp ô tô đi vào làn được phép đè vạch mà ô tô đó tiếp giáp với bên cạnh vạch kẻ đứt thì sẽ không bị xử phạt.

1. Hiểu thế nào là lỗi đè vạch kẻ đường?

Vạch kẻ đường được hiểu như thế nào trong Dự luật ATGT đường bộ mới?

Hiện nay chưa có văn bản nào quy định cụ thể về khái niệm lỗi đè vạch tuy nhiên tại Luật giao thông đường bộ năm 2008 đã khẳng định một điều khi tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh và chỉ dẫn của hệ thống báo hiệu đường bộ mà trong hệ thống báo hiệu đó lại có mục vạch kẻ đường, hiểu đơn giản là người tham gia giao thông không được đè bánh xe máy hay xe ô tô lên các vạch kẻ đường mà theo quy định không được phép cắt qua có rất nhiều loại vách kẻ được bị cấm điển hình như: vạch dọc đường; vạch cấm dừng xe trên đường, vạch ngang đường….Tuy nhiên chúng ta thường nhầm lẫn giữa việc vi phạm vạch kẻ và vi phạm về sai làn, làn đường là một phần đường xe chạy và có bề rộng an toàn cho xe chạy do đó,  trường hợp xe ô tô đè vạch hay còn gọi là lấn làn như hai nửa xe ở hai bên đường khác nhau, thân xe đè qua vạch vàng) có thể bị xử lý với trường hợp đi sai làn. Có rất nhiều loại vạch kẻ đường khác nhau, có vạch kẻ đường dành cho xe máy, xe ô tô, vạch cấm dừng, đỗ xe và mỗi loại vạch sẽ có kích thước khác nhau được chia thành từng nhóm riêng, ví dụ như : vạch phân chia hai chiều xe chạy; vạch cùng chiều; vạch giới hạn đường xe chạy; Đè vạch liền trên cầu; Đè vạch xương cá; Đè vạch khi dừng đèn đỏ…

Theo quy định của pháp luật, vạch kẻ đường liền tại đường hai chiều sẽ có nhiệm vụ phân chia làn đường, giới hạn phần xe chạy hoặc phân chia làn xe, không có dải phân cách giữa. Các phương tiện chú ý không được phép đề lên các loại vạch kẻ đường này

Ví dụ về vi phạm vạch kẻ đường: Tại ngã tư Trần Duy Hưng có biển báo hiệu chỉ dẫn – vạch kẻ đường chỉ hướng mũi tên đi thẳng tuy nhiên người điều khiển xe đã rẽ sang tay trái do vậy người này vi phạm vạch kẻ đường.

2. Các loại vạch kẻ đường phổ biến theo quy chuẩn VN 41 năm 2019.

Theo quy định hiện hành có rất nhiều loại vạch kẻ đường khác nhau, với ý nghĩa khác nhau như hình con thoi, mắt võng, xương cá, vạch liền, vạch đứt, vạch nằm ngang và vạch đứng…Hầu hết các vạch kẻ đường là màu trắng, chỉ một số ít là màu vàng. Các loại vạch này có thể dùng độc lập, cũng có thể dùng kết hợp với các biển báo và đèn tín hiệu giao thông. Theo QCVN 41 năm 2019 được ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT thì có những loại vạch kẻ đường sau:

Dựa vào vị trí sử dụng, vạch kẻ đường được chia thành hai loại: vạch trên mặt bằng (bao gồm vạch trên mặt đường: vạch dọc đường, ngang đường và những loại vạch khác) và vạch đứng.

– Vạch trên mặt bằng dùng để quy định các phần đường khác nhau trên mặt bằng có màu trắng trừ một số vạch quy định ở Phụ lục G có màu vàng. Trong một số trường hợp có thể sử dụng các màu sắc khác để nâng mức độ cảnh báo giao thông trên mặt đường.

+ Vạch ngang đường dùng để phân chia phần đường dành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp (gần chỗ nút giao) sang đường.

+ Vạch dọc đường gồm: vạch dọc đứt, dọc liền, dọc liền kép

– Vạch đứng kẻ trên thành vỉa hè, các công trình giao thông và một số bộ phận khác của đường. Loại vạch này kết hợp giữa vạch vàng và vạch đen hoặc vạch trắng và vạch đỏ.

+ Vạch vàng gồm có vàng nét đứt; vàng nét liền; hai vạch vàng song song; vạch vàng một đứt, một liền và song song; vàng đứt song song

+ Vạch trắng hình con thoi, Vạch trắng xương cá chữ V…..

Dựa vào phương pháp kẻ, vạch kẻ đường được chia thành ba loại như sau:

– Vạch dọc đường là vạch kẻ dọc theo hướng xe chạy trên đường;

– Vạch ngang đường là vạch kẻ có hướng cắt ngang đường hoặc hình thành một góc chéo với hướng xe chạy;

– Các loại vạch khác là các loại ký hiệu chữ hoặc hình thức khác.

 Dựa vào chức năng, ý nghĩa sử dụng, vạch kẻ đường gồm: vạch hiệu lệnh, vạch cảnh báo, vạch chỉ dẫn, vạch giảm tốc độ.

+ Vạch giảm tốc độ: Dùng để báo cho người điều khiển phương tiện biết đoạn đường cần phải giảm tốc độ đồng thời bản thân vạch cũng được cấu tạo để góp phần làm giảm tốc độ xe chạy.

Vạch giảm tốc độ có màu vàng, có thể bố trí dạng cụm (nhiều vạch đơn) ở phía trước và trong đoạn đường cần giảm tốc độ hoặc là dạng vạch đơn bố trí trên toàn bộ chiều dài đoạn đường cần giảm tốc độ.

+ Biển báo hiệu lệnh là một trong những loại biển báo giao thông quan trọng, biển báo hiệu lệnh hướng dẫn người tham gia giao thông phải thực hiện các hiệu lệnh như: Đi thẳng, chạy chậm lại, chạy nhanh hơn tốc độ tối thiểu, vòng sang phải, vòng sang trái,…

Dựa vào hình dáng, kiểu, vạch kẻ đường được chia thành hai loại sau:

– Vạch trên mặt đường, trên thành vỉa hè (bó vỉa) hoặc ở ranh giới phân cách làn xe, gồm vạch kẻ liền và vạch kẻ đứt khúc;

– Ký hiệu chữ và ký hiệu hình gồm chữ cái, chữ số hoặc hình vẽ trên mặt đường.

3. Mức xử phạt lỗi đè vạch là bao nhiêu.

Mức xử phạt đối với trường hợp ô tô, xe máy vi phạm đè vạch liền đường hai chiều; Lỗi đè vạch liền trên cầu; Lỗi đè vạch xương cá;  Lỗi đè vạch khi dừng đèn đỏ trong đó:

3.1. Đối với xe máy.

Trường hợp xe máy đè vạch kẻ đường mà vạch đó được phép đè, lấn làn như vạch kẻ đường được dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông thì sẽ không bị xử phạt vi phạm tuy nhiên nếu người điều kiển xe máy mà đè lên những vạch cấm như vạch 1.2 (vạch phân chia hai chiều xe chạy, dạng vạch đơn, nét liền: dùng để phân chia hai chiều xe chạy ngược chiều; xe không được lấn làn, không được đè lên vạch) thì bị xử lý như sau:
+ Mức xử phạt được quy định tại điểm a, khoản 1 điều 6 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện), các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy vi phạm quy tắc giao thông đường bộ thì mức phạt tiền là Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi  không chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của biển báo hiệu, vạch kẻ đường.
Theo đó trường hợp xe máy đè lên vạch kẻ đường sẽ bị xác định là lỗi không chấp hành vạch kẻ đường, xử phạt tiền mức từ 100 000 đồng cho đến 200 000 đồng.
+ Theo quy định tại điểm a, khoản 1, điều 7 của Nghị định 100/2019/NĐ-CP thì mức xử phạt người điều khiển máy kéo, xe máy chuyên dùng (sau đây gọi chung là xe) vi phạm quy tắc giao thông đường bộ sẽ phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng khi không chấp vạch kẻ đường.

Cũng tại điểm c, khoản 1, điều 8 quy định phạt từ 80.000 đồng – 100.000 đồng đối với lỗi đè vạch xương cá.

3.2. Đối với ô tô.

Căn cứ tại điểm a khoản 1 điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP,  về xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ khi không chấp hành vạch kẻ đường thì mức xử phạt đối với ô tô là: từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng.
Cũng giống như xe máy, đối với tường hợp ô tô đi vào làn được phép đè vạch mà ô tô đó tiếp giáp với bên cạnh vạch kẻ đứt thì sẽ không bị xử phạt.